Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

(Vietnamarchi) - Mới đây, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Xuân Sang đã ký và ban hành Quyết định 1019/ QĐ-BXD ngày 04/07/2025 về Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
17:32, 07/07/2025
Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo đó, cảng biển Huế gồm các khu bến: Chân Mây; Thuận An; Phong Điền; các khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão.

Mục tiêu đến năm 2030, về hàng hóa và hành khách thông qua, hàng hóa từ 13,6 triệu tấn đến 20,3 triệu tấn (trong đó hàng container từ 0,03 triệu TEU đến 0,04 triệu TEU); hành khách từ 276,1 nghìn lượt khách đến 285 nghìn lượt khách.

Về kết cấu hạ tầng, có tổng số 10 bến cảng gồm từ 19 đến 25 cầu cảng với tổng chiều dài từ 4.725 m đến 6.125 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).

Xác định phạm vi vùng đất, vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.

Tầm nhìn đến năm 2050, về hàng hóa và hành khách thông qua, hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,6%/năm đến 4,5%/năm.

Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.

Quy hoạch các bến cảng đến năm 2030, tại khu bến Chân Mây, về hàng hóa và hành khách thông qua, hàng hóa từ 8,0 triệu tấn đến 10,7 triệu tấn, hành khách từ 276,1 nghìn lượt khách đến 285 nghìn lượt khách.

Quy mô các bến cảng có tổng số 07 bến cảng gồm 11 cầu cảng với tổng chiều dài 3.320 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như sau: Bến hàng lỏng/khí số 1 với 01 cầu cảng hàng lỏng, khí dài 400 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,8 triệu tấn đến 1,2 triệu tấn;

Bến hàng lỏng/khí số 2 với 01 cầu cảng hàng lỏng, khí dài 140 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn.

Bến cảng Chân Mây 1, 2 với 03 cầu cảng hàng container, tổng hợp, rời với tổng chiều dài 820 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn (tổng hợp, rời), 4.000 TEU hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, tiếp nhận tàu khách quốc tế trọng tải đến 225.000 GT khi đủ điều kiện; đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 3,9 triệu tấn đến 4,7 triệu tấn.

Bến số 3 với 01 cầu cảng hàng tổng hợp dài 270 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn; đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,9 triệu tấn đến 1,4 triệu tấn;

Bến số 4, 5 với 02 cầu cảng hàng container, tổng hợp, rời với tổng chiều dài 540m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn (tổng hợp, rời), 4.000 TEU hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,1 triệu tấn đến 1,5 triệu tấn;

Bến số 6 với 01 cầu cảng hàng container, tổng hợp, rời, hàng lỏng dài 350 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,6 triệu tấn đến 0,8 triệu tấn;

Bến số 7, 8 với 02 cầu cảng hàng container, tổng hợp, rời dài 800 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,5 triệu tấn đến 0,8 triệu tấn.

Tại khu bến Phong Điền, về hàng hóa thông qua từ 4,5 triệu tấn đến 8,5 triệu tấn; Quy mô các bến cảng có tổng số 02 bến cảng gồm từ 6 cầu cảng đến 12 cầu cảng với tổng chiều dài từ 1.220 m đến 2.620 m, cụ thể: Bến số 1 có từ 02 cầu cảng đến 04 cầu cảng hàng tổng hợp, rời với tổng chiều dài từ 450 m đến 900 m, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,5 triệu tấn đến 3,0 triệu tấn;

Bến số 2 có từ 04 cầu cảng đến 08 cầu cảng hàng tổng hợp, rời với tổng chiều dài từ 770 m đến 1.720 m, tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 3,0 triệu tấn đến 5,5 triệu tấn.

Tại khu bến Thuận An, về hàng hóa thông qua dự kiến khoảng 0,6 triệu tấn; Quy mô các bến cảng có 01 bến cảng gồm 02 cầu cảng với tổng chiều dài 185 m, cụ thể như sau: Cảng Thuận An có 02 cầu cảng hàng tổng hợp, lỏng với tổng chiều dài 185 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,6 triệu tấn; Các khu chuyển tải, khu neo chờ, tránh, trú bão tại Chân Mây, Phong Điền, Thuận An.

Tầm nhìn đến năm 2050, tiếp tục phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 3,6%/năm đến 4,5%/năm…

Chi tiết Quy hoạch tại:  BXD_1019-QD-BXD_04072025.pdf

Thiết kế Khu Lớp học Trường Đại học sở hữu giải pháp chiếu sáng, thông gió ưu việt tạo hiệu quả cao trong chất lượng đào tạo

Trường Đại học đã trở thành một đô thị phát triển các yếu tố khoa học, nên cần được nghiên cứu thiết kế với những ý tưởng tiên tiến về không gian kiến trúc và công nghệ ứng dụng trên cơ sở nhận ra tầm quan trọng hang đầu của giải pháp kiến trúc khu lớp học. Vì vậy sau khi nhận thức đúng vai trò các nguồn lực Chiếu sang và Thông gió. Bài báo này xin nghiên cứu việc các giải pháp kiến trúc khu nhà lớp học trong trường Đại học được thiết kế một cách ưu việt như thế nào để có thể vận dụng cho việc bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo, tránh các quan điểm sai lầm, cầu kỳ, tốn kém.

Hồ bơi như không gian công cộng: Vai trò của bơi lội trong thành phố

Khi nghĩ đến không gian công cộng, hình ảnh hồ bơi hiếm khi xuất hiện trong tâm trí. Không gian công cộng là trung tâm của đời sống cộng đồng, nơi mà hầu hết các tương tác, hoạt động và hành vi đều tuân theo các chuẩn mực xã hội và văn hóa nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và thoải mái cho tất cả người dùng. Ngược lại, bơi lội và tắm biển mang đến những trải nghiệm gần gũi và nguyên sơ hơn, một trải nghiệm giác quan khác biệt. Bên cạnh những lợi ích về sức khỏe, việc lơ lửng trong không gian còn tạo ra sự tách biệt khỏi cuộc sống thường nhật và những ràng buộc của nó.

Từ Vui chơi đến Nơi trú ẩn: Nhiều vai trò của Nhà thi đấu thể thao cộng đồng quy mô nhỏ

Lợi ích cộng đồng là một trong những thuật ngữ đầu tiên được đề cập khi công bố một dự án công cộng mới. Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp của các nhà thi đấu thể thao, hứa hẹn cải thiện phúc lợi và gắn kết xã hội. Có 2 hai loại hình nhà thi đấu thể thao, với mức độ tham gia khác nhau vào đời sống cộng đồng: một mặt, có những địa điểm quy mô lớn chuyên tổ chức các cuộc thi quốc tế, thường tăng sức chứa của hàng nghìn người, đảm nhận vai trò là các địa danh hiện đại bên cạnh các sân vận động. Mặt khác, có những nhà thi đấu thể thao đa năng quy mô nhỏ, thường được sáp nhập vào các trường học, phân tán khắp các khu phố hoặc hiện diện ở các vùng nông thôn với khả năng tiếp cận hạn chế với các tiện ích công cộng khác. Mặc dù sự hiện diện thường bị đánh giá thấp, những địa điểm này nắm bắt và mở rộng vai trò đa năng của chúng bằng cách cung cấp các cơ hội để vui chơi, kết nối, tổ chức các sự kiện và hỗ trợ các hoạt động cộng đồng đa dạng.

Giữ hồn cốt đô thị Thủ đô trước thời cơ mới

Trong đời sống hôm nay, giữ gìn bản sắc kiến trúc và hồn cốt đô thị Thủ đô đang là đòi hỏi đặt ra bức thiết. Nhiệm vụ này cần được nâng tầm, đặc biệt khi đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã xác định đây là trọng tâm.

Dòng chảy thời gian: Sông Nile định hình kiến ​​trúc và cảnh quan đô thị Cairo

Nằm ở trung tâm Cairo, sông Nile, một trong những tuyến đường thủy biểu tượng nhất thế giới, đã định hình tiến trình văn minh nhân loại trong hàng ngàn năm. Là huyết mạch sống động, kết nối các khu dân cư và là trung tâm giao thông nhộn nhịp, sông Nile là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu cho Cairo khô cằn. Trong suốt chiều dài lịch sử, sông Nile thường được coi là nguồn sống màu mỡ nhờ những trận lũ lụt hàng năm, mang lại sự trù phú cho vùng đất xung quanh.

Ý kiến của bạn

SunGroup
VINGROUP
Rạng Đông
Nam Group
Hưng Thịnh Land
Vinmikh